Hướng dẫn cách sử dụng các công cụ cơ bản trong Photoshop

Nếu bạn là một người có đam mê với chụp hay chỉnh sửa hình ảnh chuyên nghiệp thì chắc hẳn cũng không quá xa lạ với cái tên Photoshop, hôm nay mình sẽ giới thiệu các công cụ và giao diện trong Photoshop cho các bạn mới, có ý định tìm hiểu về nó. Các bạn có thể thực hành ngay trên máy tính của bạn.

cach-su-dung-cac-cong-cu-co-ban-trong-photoshop


Khung làm việc của Photoshop

Khung làm việc của Photoshop khá đơn giản bao gồm một khung background và 2 thanh đo kích thước chiều cao và độ dài. Bạn có thể bật hay tắt 2 thanh này bằng tổ hợp phím CTRL + R.

Thanh Công Cụ Trong PTS

Chọn Hiển Thị Thanh Công Cụ Dưới Dạng Cột Đơn Hoặc Cột Đôi

Theo mặc định, thanh công cụ được đặt dưới dạng một cột dài đơn lẻ. Tuy nhiên nó có thể đổi thành cột đôi, giúp rút ngắn chiều dài của thanh công cụ lại bằng cách nhấp vào mũi tên kép ở trên cùng. Nhấp vào một lần nữa để quay lại sử dụng dưới dạng cột đơn:

Thanh công cụ có thể đổi thành dạng cột đơn hoặc cột đôi.

Bố Cục

Ở trên cùng, chúng ta có công cụ Move (di chuyển) và Selection (lựa chọn). Ngay bên dưới là Crop (cắt) và Slice (cắt layout). Tiếp đến là công cụ đo lường (measurement tools), sau đó là các công cụ phục vụ cho việc chỉnh sửa và vẽ tranh (retouching and painting) của PTS.

Dưới nữa là công cụ để vẽ và tạo văn bản (drawing and type), và cuối cùng là công cụ điều hướng (navigation)

Công Cụ Ẩn Trong Thanh Công Cụ

Mỗi công cụ nằm trong thanh công cụ đều được thể hiện bằng một biểu tượng và tất nhiên còn nhiều công cụ hơn so với những gì ta nhìn thấy.

Một mũi tên nhỏ ở góc dưới cùng bên phải của biểu tượng công cụ biểu thị Hầu hết các biểu tượng trên thanh công cụ chứa nhiều hơn một công cụ.

Để xem các công cụ bổ sung hãy nhấn và giữ vào biểu tượng. Hoặc có thể nhấp chuột phải (windows) hay ấn control khi nhấp chuột (Macbook) vào biểu tượng. Một menu sẽ mở ra liệt kê các công cụ có sẵn khác.

Công Cụ Mặc Định

Công cụ ban đầu hiển thị trên Toolbar là công cụ mặc định. Ví dụ, Rectangular Marquee được mặc định xếp tại vị trí thứ hai từ trên xuống. Nhưng không phải lúc nào PTS cũng hiển thị công cụ mặc định, thay vào đó nó sẽ hiển thị công cụ được chọn gần nhất.

Lưu ý sau khi chọn công cụ Elliptical Marquee từ menu công cụ ẩn thì công cụ Rectangular Marquee sẽ không xuất hiện trên Toolbar nữa, thay vào đó sẽ là Elliptical Marquee.

Mỗi vị trí trên Toolbar hiển thị công cụ mặc định hoặc công cụ lựa chọn gần nhất.

Bây giờ để chọn Rectangular Marquee bạn cần nhấn giữ chuột phải (Window) hoặc Ctrl rồi nhấn chuột (Macbook) vào biểu tượng Elliptical Marquee. Sau đó chọn Rectangular Marquee từ menu công cụ ẩn:

Chọn Rectangular Marquee Tool từ menu công cụ ẩn sau Rectangular Marquee.

Tóm Tắt Các Công Cụ Của PTS

Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách sắp xếp thanh công cụ của PTS.

Phía dưới chính là tóm tắt nhanh về từng công cụ, cùng với đoạn mô tả ngắn gọn về chức năng của nó. Tất cả được liệt kê theo thứ tự từ trên xuống dưới. Ở đây mình sẽ chỉ nói sơ qua và sau này mình sẽ nói cụ thể hơn trong một bài viết khác.

Dấu hoa thị “*’’ sau tên mỗi công cụ cho biết đó là công cụ mặc định, chứ cái trong ngoặc đơn là phím tắt dành cho công cụ đó. Để chuyển qua các công cụ có cùng phím tắt, chỉ cần nhấn giữ phím Shift khi nhấn phím tắt. Bản danh sách dưới đây được cập nhật theo Photoshop CC 2021 cho nên có thể sẽ có một số công cụ không có sẵn trong các phiên bản trước đó.


Công Cụ Di Chuyển Và Lựa Chọn

Move * (V)

Công cụ này dùng để di chuyển các layer, vùng được chọn và hướng dẫn trong document. Bật “Auto-Select” để tự động chọn layer hay nhóm mà bạn nhấp vào.

Artboard Tool ( V )

Công cụ này cho phép bạn dễ dàng thiết kế nhiều bố cục web hay UX (trải nghiệm người dùng) cho các thiết bị hay kích thước màn hình khác nhau.

Rectangular Marquee * ( M )

Công cụ này giúp vẽ các đường viền vùng được chọn theo hình chữ nhật. Nhấn giữ Shift khi bạn kéo để vẽ vùng muốn chọn theo hình vuông.

Elliptical Marquee Tool ( M )

Công cụ này giúp vẽ các đường viền vùng được chọn theo hình tròn. Nhấn giữ Shift khi bạn kéo để vẽ vùng muốn chọn theo hình tròn.

Single Row Marquee

Công cụ này chọn một hàng ngang pixel trong ảnh từ trái qua phải.

Single Column Marquee

Công cụ này chọn một hàng dọc pixel trong ảnh từ trên xuống dưới.

Lasso * ( L )

Công cụ này dùng để vẽ đường viền một cách tùy ý xung quanh một đối tượng.

Polygonal Lasso ( L )

Nhấp vào xung quanh một đối tượng bằng công cụ này để bao quanh đối tượng đó bằng một đường viền lựa chọn có dạng đa giác, có cạnh thẳng.

Magnetic Lasso ( L )

Công cụ này gắn đường viền vùng được chọn vào các cạnh của đối tượng khi bạn di chuyển con chuột xung quanh nó.

Object Selection * ( W )

Công cụ này cho phép bạn lựa chọn đối tượng bằng cách kéo đường viền lựa chọn xung quanh nó.

Quick Selection ( W )

Cộng cụ này giúp bạn dễ dàng chọn đối tượng bằng cách dùng cọ vẽ lên nó. Bật “Auto-Enhance” trong thanh tùy chọn để có các lựa chọn tốt hơn.

Magic Wand ( W )

Công cụ này dùng để chọn các vùng có màu giống nhau chỉ trong một cú nhấp chuột. Giá trị “Tolerance” trong thanh tùy chọn sẽ giúp đặt phạm vi màu muốn chọn.


Công Cụ Cắt

Crop * ( C )

Công cụ này dùng để cắt hình ảnh hoặc loại bỏ những phần không mong muốn. Bỏ chọn “Delete Cropped Pixels” trên thanh tùy chọn để cắt ảnh nhưng không làm hỏng ảnh gốc.

Perspective Crop ( C )

Công cụ này vừa dùng để cắt ảnh, vừa có tác dụng khắc phục các sự cố biến dạng hay phối cảnh thường gặp.

Slice ( C )

Công cụ này sẽ chia hình ảnh hoặc bố cục thành các phần nhỏ hơn (lát cắt) có thể được xuất và tối ưu hóa riêng biệt.

Slice Select ( C )

Sử dụng công cụ này để chọn các lát cắt riêng lẻ được tạo ra bởi công cụ Slice.

Frame * ( K )

Công cụ này cho phép bạn đặt hình ảnh thành hình chữ nhật hoặc elip, tính năng mới của Photoshop CC 2019.

Công cụ này cho phép bạn đính kèm các ghi chú vào tài liệu PTS để nhắc nhở bản thân hay ai đó cùng hợp tác một vấn đề gì đó. Ghi chú được lưu dưới dạng một phần của tệp .PSD.

Count Tool ( I )

Sử dụng công cụ này để đếm thử công số lượng đối tượng trong ảnh, hoặc để PTS tự động đếm những vùng được chọn trong ảnh.


Công Cụ Chỉnh Sửa Và Vẽ

cach-dung-cac-cong-cu-trong-photoshop

Spot Healing Brush Tool * ( J )

Công cụ này giúp loại bỏ các nhược điểm hay vấn đề có kích thước nhỏ trong ảnh. Lưu ý sử dụng kích thước brush lớn hơn một chút so với chỗ cần xử lý để đạt được kết quả tốt nhất.

Healing Brush Tool ( J )

Công cụ này giúp chỉnh sửa khu vực có vấn đề với kích thước lớn hơn bằng cách tô lên khu vực cần xử lý. Nhấn phím Alt (Window) hoặc Option (Macbook) để chọn mẫu thay thế phù hợp rồi sau đó tô lên khu vực cần sửa lại.

Patch Tool ( J )

Công cụ này giúp vẽ một đường viền với hình dạng tùy ý xung quanh khu vực có vấn đề. Sau đó kéo phần đã được lựa chọn để chỉnh sửa. ra khu vực có mẫu hình ảnh đẹp phù hợp.

Content-Aware Move Tool ( J )

Công cụ này có chức năng lựa chọn và di chuyển phần hình ảnh được chọn ra một vị trí khác. PTS sẽ sử dụng các yếu tố từ các khu vực xung quanh phần được chuyển đi để tự động lấp đầy vị trí bị hổng.

Red Eye Tool ( J )

Công cụ này khắc phục tình trạng mắt đỏ do chụp đèn flash.

Brush Tool * ( B )

Đây là công cụ vẽ chính của PTS. Nó dùng để vẽ các nét cọ lên layer hay layer mask.

Pencil Tool ( B )

Pencil Tool cũng là một công cụ vẽ khác của PTS, nhưng thay vì vẽ các nét cọ mềm như Brush Tool thì nó vẽ nét mảnh và cứng.

Color Replacement Tool ( B )

Công cụ này giúp thay thế màu được chọn bằng một màu khác.

Mixer Brush Tool ( B )

Khác với Brush Tool, Mixer Brush Tool có thể mô phỏng theo các yếu tố của bức tranh như pha trộn và kết hợp màu sắc, độ ẩm của sơn.

Clone Stamp Tool * ( S )

Công cụ này lấy mẫu pixel từ một vùng hình ảnh, sau đó chèn chúng lên vùng hình ảnh khác.

Pattern Stamp Tool ( S )

Công cụ này dùng để vẽ hình với nét mẫu tự chọn lên ảnh.

History Brush Tool * ( Y )

Công cụ này giúp vẽ lại chi tiết trước đó (trong trạng thái lịch sử) vào trong ảnh.

Art History Brush Tool ( Y )

Công cụ này vẽ lại chi tiết trước đó vào ảnh nhưng sử dụng các nét cọ cách điệu hơn.

Eraser Tool * ( E )

Công cụ này dùng để xóa những vùng mà nó đi qua trên 1 layer.

Background Eraser Tool ( E )

Công cụ này xóa màu, nền những vùng mà nó đi qua.

Magic Eraser Tool ( E )

Tượng tự như Magic Wand Tool, công cụ này chọn các vùng có màu tương tự chỉ bằng một cú nhấp chuột. Tuy nhiên Magic Eraser Tool sẽ xóa những khu vực đó vĩnh viễn.

Gradient Tool * ( G )

Công cụ này tô trộn màu sắc theo nguyên tắc hòa trộn các dải màu đơn sắc. Gradient Editor cho phép người dùng tạo và tùy chỉnh các gradients của riêng mình.

Paint Bucket Tool ( G )

Công cụ này đổ màu vào một vùng có màu tương tự với màu nền trước đó (Foreground). Giá trị “Tolerance” xác định phạm vi màu sẽ bị ảnh hưởng xung quanh khu vực bạn chọn.

3D Material Drop Tool ( G )

Được sử dụng trong mô hình 3D, công cụ này cho phép lấy mẫu từ một vùng rồi sau đó thả nó vào một vùng khác của mô hình, lưới hoặc lớp 3D.

Blur Tool *

Công cụ này làm mờ và mềm các khu vực bạn tô.Sharpen Tool

Công cụ này làm sắc nét khu vực bạn tô.

Smudge Tool

Công cụ này làm nhòe, lem các vùng bạn tô. Nó cũng được sử dụng để tạo hiệu ứng vẽ ngón tay.

Dodge Tool * ( O )

Dùng Dodge Tool tô lên các khu vực trên ảnh để làm sáng chúng.

Burn Tool ( O )

Công cụ này sẽ khiến các vùng bạn tô trở nên sậm màu hơn.

Sponge Tool ( O )

Công cụ này giúp tăng giảm độ bão hòa màu những khu vực mà người dùng tô lên.

Bên trên mình đã giới thiệu sơ qua cho các bạn về giao diện làm việc và các công cụ trong Photoshop nếu các bạn thấy hay và bổ ích thì hãy share cho mọi người cũng biết nhé. Bên cạnh đó nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc gì thì đừng ngần ngại bình luận xuống phần bên dưới để nhận được giải đáp từ Vnskills Academy nhé!

Nhận xét